Học kế toán thực tế – Lớp dạy thực hành kế toán thực tế

Hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bài 2.4: Công ty sản xuất ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

Số dư đầu tháng 12 một vài tài khoản như sau: (Đơn vị tính: Đồng)
–  TK 152: 110.000.000 (chi tiết: 5.000kg)
–  TK 154: 8.000.000
–  TK 155: 315.000.000 (chi tiết: 7.000 sản phẩm)
Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
Trong tháng 12, phát sinh các nghiệp vụ kế toán sau: (Đơn vị tính: Đồng)
1.  Mua 5.000kg vật liệu (giá mua chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT 10%), chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt tạm ứng
5.500.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Vật liệu nhập kho đủ.
2.  Công ty ABC chuyển khoản thanh toán tiền mua vật liệu cho nhà cung cấp sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% (tính trên giá mua chưa thuế).
3.  Xuất kho 8.000kg vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.
4.  Tiền lương phải trả của tháng 12:
  
5.  Trích BHYT, BHXH và KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
6.  Trích khấu hao tài sản cố định tháng 12:
     
7.  Nhập kho lại 1.000kg vật liệu sử dụng không hết, trị giá 21.000.000đ.
8.  Phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho 4.000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dỡ dang cuối tháng 13.700.000đ
9.  Xuất kho 10.000 sản phẩm chuyển đến cho công ty A với giá bán chưa thuế 65.000đ/sp, thuế GTGT 10%. Cuối tháng công ty A chưa nhận được hàng.

Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên.

Đáp án

1.         

Nợ TK 152:    100.000.000    = 20.000 x 5.000
Nợ TK 133:    10.000.000    
Có TK 331: 110.000.000  
 
Nợ TK 152:    5.000.000    
Nợ TK 133:    500.000    
Có TK 141:    5.500.000    

                                                                    100.000.000 + 5.000.000     
Giá xuất kho của nguyên liệu: 21.000 = ————————————
                                                                                        5.000
2.    

Nợ TK 331:    110.000.000
Có TK 111: 108.000.000
Có TK 515:    2.000.000    =100.000.000 x 2%

3.    

Nợ TK 621:    173.000.000
Có TK 152: 173.000.000    =110.000.000 + 3.000 x 21.000

4.    

Nợ TK 622:    20.000.000
Nợ TK 627:    10.000.000
Nợ TK 641:    10.000.000
Nợ TK 642:    15.000.000
Có TK 334:    55.000.000

5.    

Nợ TK 622:    3.800.000     =20.000.000 x 19%
Nợ TK 627:    1.900.000     =10.000.000 x 19%
Nợ TK 641:    1.900.000     =10.000.000 x 19%
Nợ TK 642:    2.850.000     =15.000.000 x 19%
Nợ TK 334:    3.300.000     =55.000.000 x 6%
Có TK 338:    13.750.000

6.    

Nợ TK 627:    10.000.000
Nợ TK 641:    10.000.000
Nợ TK 642:    5.000.000
Có TK 214:    25.000.000

7.

Nợ TK 152: 21.000.000 = 21.000 x 1.000
Có TK 621: 21.000.000

8.

Nợ TK 154:    197.700.000
Có TK 621: 152.000.000
Có TK 622:    23.800.000
Có TK 627:    21.900.000
 
Nợ TK 155:    192.000.000
Có TK 154: 192.000.000

                                               192.000.000
Giá nhập kho: 48.000đ =   ——————–
                                                     4.000
9.

Nợ TK 157: 459.000.000
Có TK 155: 459.000.000    = 315.000.000 + 48.000 x 3.000
Hãy “like” để tài liệu thêm hữu ích like