Học kế toán thực tế – Lớp dạy thực hành kế toán thực tế

Các hàm excel thường dùng trong kế toán

Kế toán excel và hàm thường dùng trong kế toán excel

Kế toán Excel là một công cụ làm kế toán thông minh, nó giúp bạn hiểu sâu hơn về bản chất của kế toán. Để làm được kế toán trên Excel bạn cần phải có những kỹ năng cơ bản về Excel như: Cách di chuyển các sheet, bởi có khá nhiều sheet khi bạn xây dựng một dữ liệu kế toán Excel. Cách đặt Hyperlink, cách link số liệu giữa các Sheet, các phím tắt cơ bản, các công thức đơn giản như: SUM – tính tổng; MAX – tìm giá trị lớn nhất; MIN – tìm giá trị nhỏ nhất…

Ngoài ra bạn cần biết các Hàm sau để có thể làm được kế toán trên Excel.

1. Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

SUMIF(Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

– Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

– Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”. Ví như bạn tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

– Dãy ô tính tổng: Là dãy ô chứa giá trị tương ứng (số tiền, số lượng…) liên quan đến điều kiện cần tính. Trong kế toán có thể là dãy ô phát sinh Nợ hoặc Có, hoặc dãy ô chứa số lượng nhập, xuất…

Ví dụ: =SUMIF($M$11:$M$186;L190;$P$11:$P$186)

2. Hàm excel VLOOKUP

Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

= VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

– Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

– Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

– Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

– Tham số N:      N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

N=1: dò tìm tương đối

Ví dụ: =VLOOKUP(L150;’BANG LUONG’!$C$8:$X$32;8;0)

3. Hàm excel SUBTOTA L

Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

Cú pháp: = SUBTOTAL(9;Vùng tính tổng) –> hàm này tính tổng trong điều kiện lọc.

Ví dụ trên Nhật ký chung tại cột TK Nợ/TK Có có rất nhiều tài khoản phát sinh, bây giờ bạn chỉ cần xem tổng phát sinh của một tài khoản nào đó, thì tại dòng tổng cộng phát sinh bạn dùng hàm SUBTOTAL(9;Vùng tính tổng). Sau đó bạn đặt lệnh Data => Filter cho vùng cần tính và lọc TK muốn xem lên thì lập tức hàm này sẽ tính tổng cho bạn số phát sinh của TK đó.

=SUBTOTAL(9;I10:I700)

4. Hàm LEFT – Lọc ký tự bên trái của chuỗi

= LEFT(Chuỗi;N)

– Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

– N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

Ví dụ:         =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

 

5. Hàm COUNTIF – Hàm đếm có điều kiện

= COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

Hàm này thường sử dụng khi lập bảng chấm công, bạn muốn đếm số công của một nhân viên trong tháng thì hàm này giúp bạn rất hữu ích.

Ví dụ, ký hiệu chấm công 1 ngày là dấu cộng (+), bạn cần tính xem từ ngày 1 – 31 nhân viên A làm bao nhiêu ngày bạn dùng công thức :

=COUNTIF(D10:AH10;”+”) => kết quả trả về sẽ là tổng ký tự (+) trong vùng

6. Hàm IF

Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

Nếu đúng điều kiện thì trả về “Giá trị 1”, nếu sai trả về “Giá trị 2”

Ví dụ: =IF(D6=131;”MUA”;”BÁN”)

Bài viết các hàm thường dùng trong excel tham khảo

Tham khảo thêm công thức cơ bản trong kế toán Excel

Mọi chi tiết về các lớp học thực hành kế toán vui lòng liên hệ
Văn phòng tuyển sinh công ty kế toán hà nội
Mr.Dũng Hotline : 0989788718